I. Mục đích, yêu cầu:

1. Kiến thức:

- Trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ cái e - ê

- Biết được đặc điểm cấu tạo của chữ cái e - ê. Nhận ra chữ cái e - ê trong tiếng, từ trọn vẹn.

2. Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, tìm chữ trong các từ.

- Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Rèn kỹ năng chơi cho trẻ khi tham gia vào các trò chơi

3. Thái độ:

- Trẻ hào hứng tham gia vào các hoạt động một cách tích cực.

II. Chuẩn bị:

1. Đồ dùng của cô:

- powepoit chữ cái e - ê, thẻ chưc cái e - ê

- Bài hát “Có ông bà có ba má ”, “Nhong nhong nhong”

- Que chỉ

3. Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổ có thẻ chữ cái e - ê

III. Tiến hành:

Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

*Gây hứng thú

- Xin chào mừng tất các bé đã đến tham dự chương trình “ những chữ cái ngộ nghĩnh” chủ đề gia đình bé yêu ngày hôm nay! Về dự với chương trình của chúng ta ngày hôm nay cô xin giới thiệu có sự có mặt của các cô trong BGH nhà trường chúng đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng.

- Sự góp mặt của 3 gia đình: gia đình số 1, gia đình số 2 và gia đình số 3.

- Trước khi đến với chương trình ngày hôm nay xin mới các bác các cô trong BGH và các bé đến với 1 tiết mục hết sức ngộ nghĩnh đến từ các bạn nhỏ lớp A3 ( vận động theo bài hát“Có ông bà có ba má”)

- Bạn nhỏ trong bài hát kể về gia đình mình có những ai?

- Giáo dục: Trong gia đình phải luôn yêu thương giúp đỡ lẫn nhau...Mẹ là người luôn gần gũi và chăm sóc chúng ta nhất đấy!

1. Hoạt động 1: Làm quen chữ cái e, ê

- Chúng mình hay cùng nhìn lên đây xem cô có hình ảnh  gì đây? (mẹ bế bé)

- Cho cả lớp phát âm “Mẹ bế bé”

- Các gia đình số1, 2, 3 phát âm “Mẹ bế bé”

- Cá nhân phát âm

- Chúng mình hãy cùng đếm xem trong cụm từ này có chứa bao nhiêu chữ cái nhé!

- Mời cá nhân trẻ tìm chữ cái khác màu so với các chữ cái còn lại.

- Đây cũng chính là chữ cái mà hôm nay chương trình muốn giới thiệu đến các con.

*Làm quen chữ cái e:

- Cô giới thiệu chữ cái e.

- Cô phát âm mẫu cho trẻ nghe “ e”

( Cô phát âm 3 lần cho trẻ nghe)

- Cô mời trẻ phát âm cùng cô và theo hiệu lệnh của cô.

( Cho trẻ phát âm theo tổ, bạn trai – bạn gái, cá nhân) cô lắng nghe và sửa cho trẻ phát âm đúng.

- Cho trẻ tìm chữ cái e có trong rổ

- Theo các con chữ e có đặc điểm cấu tạo như thế nào? ( Gồm mấy nét, đó là những nét gì?)

- Cô khái quát lại những ý kiến của trẻ . Đúng rồi! chữ e có một nét nằm ngang và một nét cong hở phải .

- Cô giới thiệu các kiểu chữ e : in hoa, in thường và viết thường.

- Dù có cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm là “ e”.( Cô cho trẻ phát âm theo cả lớp, theo tổ.)

*Làm quen chữ cái ê:

- Cô giới thiệu chữ cái ê.

- Cô phát âm mẫu cho trẻ nghe “ ê”

( Cô phát âm 3 lần cho trẻ nghe)

- Cô mời trẻ phát âm cùng cô và theo hiệu lệnh của cô.

( Cho trẻ phát âm theo tổ, bạn trai – bạn gái, cá nhân) cô lắng nghe và sửa cho trẻ phát âm đúng.

- Theo các con chữ ê có đặc điểm cấu tạo như thế nào? ( Gồm mấy nét, đó là những nét gì?)

- Cô khái quát lại những ý kiến của trẻ . Đúng rồi! chữ ê có một nét nằm ngang và một nét cong hở phải và có dấu mũ xuôi.

- Cô giới thiệu các kiểu chữ ê : in hoa, in thường và viết thường.

- Dù cách viết có hơi khác nhau nhưng đều được phát âm là “ ê”.( Cô cho trẻ phát âm theo cả lớp, theo tổ.)

* So sánh chữ e – ê :

- Các con nhìn xem chữ “ e” và chữ “ê” có điểm gì giống và khác nhau?

- Cô khái quát:

- Giống nhau: cả 2 chữ đều có nét ngang và 1 nét cong hở phải.

- Khác nhau: Ở cách phát âm, chữ e không có mũ, còn chữ ê có mũ.

*Trò chơi: Trên màn hình xuất hiện các hình ảnh với các cụm từ chứa chữ cái e – ê, mời trẻ lên tìm những chữ cái vừa được làm quen.

2. Hoạt động 2: Trò chơi củng cố: " Cõng con chọn chữ"

- Cách chơi: Mỗi gia đình hãy chọn cho mình 1 cặp bố con hoặc mẹ con, bố mẹ đi đằng trước làm động tác cõng con, con bám vào vai bố mẹ, khi nghe hiệu lệnh chọn chữ mỗi cặp bố con, mẹ con hãy chọn cho thật nhanh bức ảnh có chứa chữ cụm từ chứa chữ cái đó.  

-Luật chơi: Đội nào chọn được nhiều bức tranh đúng hơn đội đó dành chiến thắng.

 

 

 

 

 

  • Trẻ hưởng ứng

 

 

 

 

 

  • Trẻ vận động

 

 

 

 

  • Trẻ lắng nghe

 

 

 

  • Trẻ quan sát

 

 

 

  • Trẻ phát âm

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Trẻ phát âm

 

  • Tổ, bạn trai – bạn gái , cá nhân phát âm

 

  • Trẻ thực hiện

 

 

  • Trẻ trả lời

 

  • Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

 

 

  • Trẻ lắng nghe

 

 

 

  • Trẻ phát âm

 

 

 

 

  • Trẻ lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

  • Trẻ trả lời

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Trẻ chơi 2 – 3 lần